Điều khoản & Điều kiện sử dụng dịch vụ

Xét rằng:

  • Khách Hàng là người có quốc tịch Việt Nam, đã đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ có nhu cầu được sử dụng các sản phẩm, dịch vụ sử dụng công nghệ hỗ trợ đầu tư và tích lũy tài sản.
  • BUFF là một công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, sở hữu hạ tầng công nghệ phù hợp để hỗ trợ khách hàng tích lũy tài sản thông qua việc đầu tư vào các tài sản tài chính.
  • Tại thời điểm Khách Hàng thực hiện thao tác nhấp vào nút đăng ký và thực hiện thủ tục đăng ký, hoàn tất thủ tục xác thực tài khoản trên Ứng Dụng BUFF, Khách Hàng hiểu rằng mình đang tạo chữ ký điện tử có giá trị tương đương với việc Khách Hàng thực hiện ký kết và giao dịch hợp đồng bằng tay trên văn bản giấy.
  • Đồng thời, Khách Hàng xác nhận mình đã đọc, hiểu, và xác nhận đồng ý với các điều khoản và điều kiện của việc sử dụng ứng dụng BUFF cũng như hoạt đông Hợp Tác Kinh Doanh theo như quy định tại Hợp Đồng này.

Vì vậy, nay, Khách Hàng và BUFF thoả thuận giao kết Hợp Đồng này với các điều khoản và điều kiện sau đây:

Mục I. Giải thích từ ngữ

  • Hợp Đồng là Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới dạng đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC giữa Công ty và Khách Hàng (quy định tại Điều 27, 28 Luật Đầu tư 61/2020/QH14 ban hành ngày 17/06/2020).
  • Ứng dụng BUFF hay Ứng dụng được hiểu là Ứng dụng BUFF và hệ thống phầm mềm và quản trị có liên quan do Công ty cổ phần Buff Fintech sở hữu và phát triển nhằm hỗ trợ Khách Hàng
  • Sản phẩm Hợp tác kinh doanh: có thể bao gồm nhưng không giới hạn Sản phẩm Đầu tư, Sản phẩm Tích lũy và các Sản phẩm Hợp tác kinh doanh khác phát hành bởi bên thứ ba có thẩm quyền hoặc bởi Công ty – tùy theo loại Sản phẩm Hợp tác kinh doanh. Danh sách các Sản phẩm Hợp tác kinh doanh được đăng tải và cập nhật trên trang chủ chính thức của công ty.
  • Sản phẩm Tích lũy: là sản phẩm do Công ty hợp tác với các Đơn Vị Quản Lý Đầu Tư được chấp thuận xây dựng và phát triển, phù hợp với quy trình quản trị rủi ro của Công ty và nhu cầu của Khách Hàng.
  • Sản phẩm Đầu tư: có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở các sản phẩm quỹ mở, quỹ đóng, cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, công cụ nợ, giấy tờ có giá, ETF (Exchange Traded Fund), các sản phẩm bảo hiểm, và các sản phẩm đầu tư khác phát hành bởi bên thứ ba có thẩm quyền hoặc bởi Công Ty – tùy theo loại Sản phẩm đầu tư. Danh sách các Sản phẩm đầu tư được đăng tải và cập nhật trên trang chủ chính thức của công ty.
  • Đơn Vị Quản Lý Đầu Tư là Công ty Cổ Phần Quản Lý Quỹ Amber (“Amber Capital”) là pháp nhân được thành lập hợp pháp và hoạt động theo Giấy phép hoạt động nghiệp vụ lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán do Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước cấp số 39/UBCK-GPHĐQLQ ngày 08/10/2008. Amber Capital là đơn vị quản lý đầu tư mà BUFF lựa chọn để quản lý tài sản của Người dùng theo Hợp đồng quản lý danh mục đầu tư số 912/2022/HĐUTĐT/AFM, chỉ định Ngân hàng lưu ký là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); hoặc/và công ty chứng khoán và/hoặc công ty quản lý quỹ quản lý đầu tư và/hoặc bất kỳ bên thứ ba nào có ngành nghề và nghiệp vụ nhận ủy thác vốn, tài sản để quản lý đầu tư do BUFF toàn quyền chọn lựa và được BUFF công bố trên Trang chủ chính thức.
  • Nguồn tiền hợp pháp là nguồn tiền của Khách Hàng có được hợp pháp, không trái với quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
  • Tài khoản Khách Hàng (sau đây gọi tắt là Tài khoản) là Tài khoản của Khách Hàng được đăng ký trên Ứng dụng do BUFF cung cấp và vận hành.
  • Tài Sản hay Tài Sản Hợp Tác Kinh Doanh là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản mà khách hàng đóng góp vào việc hợp tác kinh doanh.
  • Lợi tức là khoản lợi thu được từ việc khai thác Tài sản. Lợi tức trong Hợp đồng này được hiểu bao gồm nhưng không giới hạn ở cổ tức, tiền lãi hoặc các khoản lợi ích khác đến từ việc đầu tư kinh doanh các Sản phẩm Hợp tác kinh doanh.
  • Tài khoản tiền kinh doanh của Công ty là tài khoản ngân hàng hoặc Ví điện tử hoặc bất kỳ tài khoản hay bất kỳ hình thức nào khác mà Công ty chỉ định để nhận tiền góp vốn từ Khách Hàng theo quy định tại Điều 3.1 của Hợp đồng này.
  • Danh mục Sản phẩm Hợp tác kinh doanh là danh mục các Sản phẩm Hợp tác kinh doanh được phân bổ theo tỷ lệ xác định công bố trên Ứng dụng hoặc website vận hành bởi BUFF, hoặc thông báo tùy từng thời điểm của BUFF.
  • Số tiền tích lũy tối thiểu là số tiền tối thiểu Khách Hàng được phép đặt lệnh tích lũy và được BUFF công bố tại từng thời kỳ trên Ứng dụng, hoặc website vận hành bởi BUFF, hoặc thông báo tùy từng thời điểm của BUFF.
  • Số tiền rút tối thiểu là số tiền tối thiểu Khách Hàng được phép rút tiền tích lũy cho một lần và được BUFF công bố tại từng thời kỳ trên Ứng dụng, hoặc website vận hành bởi BUFF, hoặc thông báo tùy từng thời điểm của BUFF.

Mục II. Điều khoản và Điều kiện của Hợp Đồng

Điều 1.          Mục Tiêu và Phạm Vi Của Hoạt Động Hợp Tác Kinh Doanh

  • Mục Tiêu

Bằng Hợp đồng hợp tác kinh doanh này, các Bên đồng ý và nhất trí cùng nhau hợp tác kinh doanh và chia sẻ lợi nhuận có được từ việc hợp tác kinh doanh.

  • Phạm Vi Hợp Tác

Hai Bên cùng nhau hợp tác kinh doanh, quản lý hoạt động kinh doanh để cùng phát sinh lợi nhuận.

Hai Bên cùng nhau hợp tác và quản lý hoạt động kinh doanh để cùng phát sinh lợi nhuận. Các Bên đồng ý và nhất trí rằng BUFF là đại diện duy nhất được Khách Hàng ủy quyền độc quyền quản lý, sử dụng Tài Sản để đầu tư và kinh doanh các Sản Phẩm Hợp Tác Kinh Doanh theo lợi ích của Khách Hàng.

  • Phạm vi hợp tác của Khách Hàng:
    1. Khách Hàng có Tài sản, nguồn tiền hợp pháp và có nhu cầu hợp tác với BUFF thực hiện việc tích lũy và kinh doanh các Sản phẩm Hợp tác kinh doanh từ số Tài sản và nguồn tiền của Khách Hàng. Khách Hàng sử dụng nguồn tiền hợp pháp chuyển khoản vào Tài khoản tiền kinh doanh của Công ty do BUFF chỉ định và được ghi nhận giá trị tương ứng (theo tỉ lệ 1:1) là số tiền tích lũy trong Tài khoản. Tài sản (tiền) đóng góp được quyết định bởi Khách Hàng bằng cách thực hiện thao tác tích lũy ngay qua Ứng dụng BUFF.
    2. Khách Hàng chủ động thực hiện việc lựa chọn các Sản Phẩm Hợp Tác Kinh Doanh trên Ứng Dụng, phù hợp với nhu cầu và khẩu vị rủi ro của cá nhân mình, để thực hiện xác lập các quyền và nghĩa vụ của mình theo như quy định trong Hợp Đồng này.
    3. Khách Hàng đồng ý ủy quyền, không hủy ngang, cho BUFF thực hiện các công việc cần thiết trong phạm vi hợp tác theo quy định tại Hợp Đồng này, cũng như các điều khoản và điều kiện sử dụng dịch vụ sẽ được BUFF công bố đến Khách hàng trong từng thời kỳ.
  • Phạm vi hợp tác của BUFF
    1. BUFF đồng ý nhận ủy quyền từ Khách Hàng trong thời gian hợp tác. BUFF được toàn quyền quyết định các công việc liên quan đến hoạt động đầu tư, bao gồm: (i) quản lý và sử dụng Tài Sản góp vốn của Khách Hàng để kinh doanh, đầu tư trong khuôn khổ nội dung hợp tác quy định tại Hợp Đồng này, (ii) sử dụng các tính năng trên phần mềm quản lý, Ứng Dụng, các công việc cần thiết để triển khai việc hợp tác, dịch vụ định danh khách hàng trực tuyến, dịch vụ từ các đơn vị cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà Nước cấp phép, dịch vụ/thông tin có tính phí hợp lý từ Bên thứ ba, (iii) lựa chọn, hợp tác, đàm phán, ký kết thực hiện thanh, quyết toán với các Đơn Vị Hợp Tác và các đơn vị phát hành có liên quan được cấp phép để cung cấp, khuyến nghị đầu tư vào các Sản Phẩm Hợp Tác Kinh Doanh, và (iv) Công Ty có thể chỉ định, chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ của Công Ty trong việc thực hiện Hợp Đồng cho một bên thứ ba có đủ năng lực, trình độ, kinh nghiệm, thâm quyền, giấy phép hoạt động hợp pháp. Trong trường hợp này, BUFF có trách nhiệm công bố thông tin rộng rãi thông qua phương tiện thông tin đại chúng, website công ty, Ứng Dụng, email, và các kênh truyền thông khác để Khách hàng được biết.
    2. BUFF đóng góp (i) quyền khai thác nền tảng Ứng dụng tương ứng với Tài khoản Khách Hàng để Khách Hàng sử dụng và quản lý trong quá trình hợp tác kinh doanh theo Hợp đồng này, (ii) kiến thức, kinh nghiệm và bí quyết của mình để thiết lập các Danh sách Sản phẩm tài chính và (iii) công sức chọn lựa, liên lạc và làm việc với Đơn vị quản lý đầu tư và các bên thứ ba khác phục vụ cho Hợp tác kinh doanh . Thông qua Ứng Dụng, BUFF cung cấp thông tin về Sản Phẩm Hợp Tác Kinh Doanh mà BUFF thu thập được từ các đối tác, và các nguồn thông tin chính thống khác. BUFF sẽ chỉ chịu trách nhiệm trong trường hợp các thông tin liên quan trực tiếp đến BUFF mà không phải chịu trách nhiệm trong trường hợp các đối tác cung cấp thông tin sai lệch về Sản Phẩm Hợp Tác Kinh Doanh.

Điều 2.          Đóng Góp và Phân Chia Kết Quả Hợp Tác

2.1.      Đóng góp bởi mỗi bên

  • Khách Hàng thực hiện đóng góp Tài Sản Hợp Tác Kinh Doanh trong việc hợp tác bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào Tài khoản tiền Kinh doanh của BUFF hoặc chuyển tiền thông qua Đơn vị cung cấp dịch vụ thu hộ hoặc bằng các hình thức khác được BUFF chấp nhận.
  • BUFF thực hiện đóng góp trong việc hợp tác bằng quyền khai thác hệ thống phần mềm tương ứng với Tài khoản trên Ứng Dụng. Để làm rõ, việc đóng góp quyền sử dụng Ứng Dụng không có nghĩa là BUFF từ bỏ việc thu phí phát sinh từ việc cung cấp Dịch Vụ cho Khách Hàng. BUFF phải công khai thông tin về các mức phí mình thu, hoặc thu hộ các đối tác cung cấp sản phẩm cho Khách Hàng thông qua một trong hoặc các kênh sau: Ứng Dụng, Website, email, kênh truyền thông khác.
  • Trừ khi BUFF có quyết định khác, Các Sản Phẩm Hợp Tác Kinh Doanh sẽ được BUFF, hoặc thông qua các Đơn Vị Quản Lý Đầu Tư được chấp thuận, đứng tên sở hữu, quản lý. Để làm rõ, Khách Hàng vẫn là đối tượng hưởng lợi cuối cùng đối với các Sản Phẩm Hợp Tác Kinh Doanh do mình lựa chọn. Công ty được quyền áp dụng bù trừ/cấn trừ Sản Phẩm Hợp Tác Kinh Doanh của Khách Hàng hoặc các nghiệp vụ khác để phục vụ việc Hợp Tác Kinh Doanh và phù hợp với các quyết định đầu tư hợp lệ của Khách hàng.
  • Các Bên đồng ý và công nhận rằng tất cả các tài sản khác của BUFF không quy định ở điểm (ii), khoản 2.1, Điều 2 của Hợp đồng này (bao gồm nhưng không giới hạn ở quyền sở hữu công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, quyền tài sản…) là tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của BUFF và không nằm trong tài sản hợp tác kinh doanh.

2.2.      Phân chia kết quả kinh doanh

  • Phân bổ lợi tức/(lỗ):

Toàn bộ doanh thu và Lợi tức cũng như các khoản lỗ hoặc sụt giảm giá trị trong quá trình hợp tác kinh doanh giữa hai Bên được ghi nhận trên hệ thống và chi tiết trên Tài khoản của Khách Hàng. Tại thời điểm Khách Hàng thực hiện thao tác rút tiền từ Tài khoản về Tài khoản ngân hàng thì: Khách Hàng sẽ được hưởng tỷ lệ 100% trên tổng số tiền được ghi nhận trên Tài khoản sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán các Chi phí cho hoạt động hợp tác kinh doanh theo như quy định tại điểm (ii), khoản 2.2 Điều 2 của Hợp Đồng này và nghĩa vụ thuế với cơ quan Nhà nước theo quy định tại khoản 2.3 Điều 2 của Hợp Đồng này.

Trong trường hợp do lỗi của hệ thống thanh toán từ BUFF và/hoặc Bên thứ ba bao gồm nhưng không giới hạn bởi Tổ Chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, Đơn Vị Quản Lý Đầu Tư, Đối tác khác dẫn đến Khách Hàng nhận được khoản tiền không chính xác với thực tế thì BUFF có quyền truy thu/hoàn trả số tiền Khách Hàng nhận được thừa/thiếu. Các Bên đồng ý và nhất trí rằng quyền truy thu của BUFF được bảo lưu vĩnh viện mà không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ sự kiện pháp lý nào bao gồm nhưng không giới hạn ở việc Khách Hàng đơn phương chấm dứt hiệu lực Hợp Đồng, pháp luật có quy định khác trong từng thời kỳ.

  • Chi phí trong hoạt động hợp tác kinh doanh:
  1. Chi phí đàm phán ký kết, thực hiện thanh, quyết toán với các Đơn Vị Quản Lý Đầu Tư và các bên có liên quan về các gói Sản phẩm Hợp tác kinh doanh bao gồm: (i) Phí bảo trì tài khoản; (ii) Phí rút tiền; và/hoặc (iii) bất kỳ khoản phí nào khác (nếu có) sẽ được thông báo tới Khách Hàng thông qua ứng dụng, website và các phương tiện truyền thông khác của Công ty.
  2. Biểu phí khác (nếu có): Theo quy định của các Đơn Vị Quản Lý Đầu Tư, của các bên có liên quan, và theo quy định của BUFF, cũng như quy định của pháp luật theo từng thời điểm.
  3. Phí (nếu có thay đổi) và/hoặc Biểu phí khác (nếu có) sẽ được công bố trên trang website được vận hành bởi BUFF/Ứng dụng và có Thông báo tới Khách Hàng thông qua email/SĐT/Tài khoản.
  4. Khách Hàng đồng ý cho phép và ủy quyền cho BUFF thực hiện việc sử dụng một phần Tài Sản để thanh toán các Phí liên quan phát sinh và/hoặc phục vụ cho hợp tác kinh doanh.

2.3.      Nghĩa vụ thuế

  • Khách Hàng đồng ý ủy quyền cho BUFF thực hiện khấu trừ một phần tiền mà BUFF cho rằng là hợp lý và phù hợp với quy định pháp luật trước khi phân bổ doanh thu và lãi/lỗ cho Khách Hàng để thực hiện đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của Khách Hàng tại từng thời điểm Khách Hàng (i) thu hồi Vốn hợp tác kinh doanh, hoặc (ii) nhận lãi, cổ tức, trái tức (nếu có) từ Sản phẩm tài chính, hoặc (iii) rút/nhận tiền, tiền lãi, lợi tức hoặc lợi nhuận khác.
  • BUFF sẽ áp dụng các mức thuế và hình thức kê khai thuế TNCN mà BUFF cho rằng tương đồng và phù hợp nhất. Nếu có các hướng dẫn cụ thể của các Cơ quan nhà nước liên quan đến mức thuế TNCN, BUFF sẽ thực hiện truy thu hoặc hoàn trả tiền thuế đã thu thiếu hoặc thừa (nếu có) cho Khách Hàng.
  • Nghĩa vụ thuế của BUFF sẽ do BUFF tự kê khai và chịu trách nhiệm.

Điều 3.          Các Nguyên Tắc Tài Chính

Mọi khoản thu, chi cho hoạt động hợp tác kinh doanh đều được công khai, minh bạch và hiển thị đầy đủ trên lịch sử giao dịch của Tài khoản Khách Hàng và ghi nhận trên hệ thống phần mềm Ứng dụng BUFF.

3.1.      Nguồn thu

  • Lợi tức được sinh ra từ hoạt động hợp tác kinh doanh sẽ được thanh toán bởi Đơn Vị Quản Lý Đầu Tư hoặc bên có phát hành loại Sản phẩm Hợp tác kinh doanh tới bên được Khách Hàng ủy quyền là Công ty.
  • Các nguồn thu khác (nếu có).

3.2.      Khoản chi

  • Các khoản phí quy định tại điểm (ii) Điều 2.2 của Hợp đồng này.
  • Lỗ và sụt giảm giá trị Tài sản vì kết quả hoạt động hợp tác kinh doanh của các Sản phẩm Hợp tác kinh doanh.
  • Khoản phí, lệ phí, thuế chuyển nhượng khác phù hợp với quy định của pháp luật theo từng thời kỳ
    • Tài Khoản Hợp Tác Kinh Doanh
  • Tài Khoản Hợp Tác Kinh Doanh là tài khoản được BUFF công bố công khai trên ứng dụng, được đảm bảo chỉ sử dụng cho phạm vi hợp tác kinh doanh quy định tại Hợp đồng này, tách biệt với các tài khoản ngân hàng, nguồn tiền, tài sản khác của BUFF.
  • Khách Hàng đồng ý và hiểu rằng, tài sản góp vốn của Khách Hàng sẽ được chuyển vào Tài Khoản Hợp Tác Kinh Doanh cùng với tài sản góp vốn của các Khách Hàng khác của BUFF.

Điều 4.          Tiến Độ Thực Hiện Hợp Đồng

4.1.      Tiến Độ

  • Tại thời điểm Khách Hàng thực hiện thao tác đăng ký tài khoản trên Ứng dụng BUFF và ấn một trong các nút “Đăng ký”, “Tôi đồng ý”, “Đăng ký bằng Google”, Đăng ký bằng Facebook”, “Đăng ký bằng số điện thoại” hoặc bất kỳ việc đăng ký hay chấp thuận Điều khoản sử dụng của BUFF (Sau đây gọi tắt là “Đăng ký”) theo một cách tương tự, Khách Hàng đã hiểu rõ, đề nghị giao kết, ký điện tử Hợp đồng hợp tác kinh doanh này và Công ty chấp nhận đề nghị giao kết Hợp đồng.
  • Tại thời điểm Khách Hàng thực hiện thao tác nhấp vào nút hiển thị “Tôi đã hiểu và đồng ý với các điều khoản và điều kiện của Sản Phẩm Đầu Tư này” và/hoặc các nội dung khác có ý nghĩa tương đồng trong từng thời điểm cụ thể, Khách Hàng xác nhận đã đọc, hiểu, và đồng ý với các điều khoản và điều kiện của sản phẩm.
  • Giao kết Hợp đồng có hiệu lực pháp lý kể từ thời điểm Công ty xác nhận việc đăng ký thành công tài khoản Khách Hàng được ghi nhận trên hệ thống.
  • Công ty sẽ triển khai nội dung hợp tác kinh doanh ngay tại thời điểm Khách Hàng góp vốn quy định tại điểm (i) Điều 2.1 của Hợp đồng này.

4.2.      Thời Hạn Thực Hiện

Tùy theo lựa chọn của Khách Hàng trong quá trình sử dụng Ứng dụng.

Điều 5.          Quyền và Nghĩa Vụ Của Các Bên

Quyền và Nghĩa Vụ của BUFF

  • Quyền của BUFF
  1. Được phân chia kết quả kinh doanh theo quy định tại Điều 2.2 của Hợp đồng này.
  2. Được quyền từ chối hợp tác kinh doanh với Khách Hàng nếu Khách Hàng vi phạm các điều kiện và điều khoản của Hợp đồng này và Điều khoản sử dụng dịch vụ khi đăng ký tài khoản tại website vận hành bởi Công ty.
  3. Được toàn quyền quyết định hoạt động hợp tác kinh doanh bao gồm nhưng không giới hạn về Tài khoản tiền kinh doanh của Công ty, đơn vị cung cấp dịch vụ thu chi hộ, Sản phẩm Hợp tác kinh doanh, Danh mục Sản phẩm Hợp tác kinh doanh, Số tiền tích lũy tối thiểu, Số tiền rút tối thiểu, Phí…. và công khai trên Ứng dụng và Website.
  4. Đại diện cho Khách Hàng nhận và thực hiện việc phân chia Lợi tức (nếu có) từ các Sản phẩm Hợp tác kinh doanh tới Khách Hàng bằng cách Tái tích lũy và ghi nhận giá trị tương ứng với tài khoản Khách Hàng.
  • Nghĩa Vụ của BUFF
  1. Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong cung cấp thông tin cho Khách Hàng trên Ứng dụng BUFF và/hoặc thông báo tới Khách Hàng qua email/số điện thoại/Tài khoản hoặc qua các thông tin khác mà Khách Hàng cung cấp.
  2. Đảm bảo tính bảo mật và ổn định của hệ thống phần mềm Ứng dụng BUFF.
  3. Phân chia kết quả kinh doanh với Khách Hàng theo quy định tại Khoản 2.2 Điều 2 của Hợp Đồng này.
  4. Hoàn thành Nghĩa vụ thuế có liên quan như đã quy định tại Khoản 2.3 Điều 2 của Hợp Đồng này.

Quyền và Nghĩa Vụ của Khách Hàng

  • Quyền của Khách Hàng
  1. Là Bên ủy quyền chủ sở hữu các Sản phẩm Hợp tác kinh doanh.
  2. Được quyền tích lũy thêm và rút tiền tích lũy từ Ứng dụng BUFF.
  3. Được hưởng lợi tức từ kết quả hợp tác kinh doanh theo quy định tại Điều 2.2 của Hợp Đồng này và theo quy định của BUFF trong từng thời kỳ.
  4. Được nhận các báo cáo về giá trị tích lũy tương ứng trong tài khoản theo định kỳ từng Quý.
  5. Được tiếp cận đầy đủ, minh bạch các thông tin liên quan đến quá trình và dự án hợp tác kinh doanh.
  6. Được nhận các thông báo liên quan đến hoạt động hợp tác kinh doanh/các mức phí/biểu phí khác (nếu có).
  • Nghĩa Vụ của Khách Hàng
  1. Có trách nhiệm đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tiền và Tài sản đóng góp trong quá trình thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh này. Khách Hàng xác nhận, bảo đảm và cam kết về tính hợp pháp và quyền sở hữu của mình với Tài sản đóng góp trong quá trình thực hiện Hợp đồng này với Công ty cũng như xác nhận rằng mình có đủ năng lực và các quyền lợi hợp pháp để ký kết và thực hiện Hợp đồng này. Khách Hàng sẽ bồi thường, bồi hoàn hoặc hoàn lại cho Công ty bất kỳ khoản tổn thất, thiệt hại, phạt hành chính, và các chi phí khác phát sinh từ việc giải quyết bất kỳ tranh chấp, mâu thuẫn, khiếu nại, tố tụng, điều tra (cho dù mang tính chất hành chính hoặc dân sự, cho dù được tiến hành bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc bên thứ ba khác) có liên quan đến, hoặc phát sinh từ Tài sản đóng góp bởi Khách Hàng và việc Khách Hàng vi phạm bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng này và/hoặc vi phạm bất kỳ điều khoản sử dụng dịch vụ hoặc chính sách đưa ra từng thời điểm bởi Công ty.
  2. Chuyển tiền hợp tác kinh doanh tới Tài khoản tiền kinh doanh của Công ty.
  3. Chấp nhận toàn bộ kết quả hoạt động của các Sản phẩm Hợp tác kinh doanh.
  4. Chấp nhận và thực hiện theo Điều khoản sử dụng và các chính sách khác của Công ty đưa ra từng thời điểm trên website vận hành bởi Công ty, hoặc thông qua Ứng dụng BUFF, hoặc khi được thông báo bằng văn bản bởi Công ty.
  5. Hiểu rõ và chấp nhận các rủi ro liên quan đến việc đầu tư và kinh doanh các Sản Phẩm Hợp Tác Kinh Doanh, trong đó bao gồm: Rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản, rủi ro về chính sách thuế, rủi ro đầu tư, các rủi ro liên quan đến Đơn Vị Quản Lý Đầu Tư,
  6. Khách Hàng có trách nhiệm cung cấp Giấy tờ tùy thân là Căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn, cũng như các tài liệu khác như tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của Khách Hàng, tính pháp lý của Tài sản, và các tài liệu khác khi Công ty có yêu cầu.
  7. Thực hiện trả chi phí cho hoạt động hợp tác kinh doanh quy định tại Điều 2.2 của Hợp đồng này bằng việc đồng ý và nhất trí rằng hệ thống phần mềm sẽ trừ trực tiếp từ giá trị tích lũy ghi nhận trên Tài khoản của Khách Hàng.
  8. Đồng ý ủy quyền và để công ty thực hiện kê khai và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, và các khoản lệ phí phải nộp cho Cơ quan Nhà Nước có liên quan thông qua việc ghi nhận trực tiếp trên Tài khoản của Khách Hàng trên phần mềm hệ thống.

Điều 6.          Trách Nhiệm Cung Cấp Thông Tin Và Cam Kết Bảo Mật

6.1.   Trách Nhiệm Cung Cấp Thông Tin

  1. Khách Hàng sẽ luôn tạo điều kiện thuận tiện và hợp tác với BUFF trong mọi lĩnh vực để thực hiện Hợp Đồng này, và phải tuân thủ các qui chế hiện hành, luật và các qui định của Nhà nước; đồng thời cung cấp tất cả các thông tin, tài liệu liên quan đến Hợp Đồng này một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời theo yêu cầu của BUFF.
  2. Khách Hàng sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các thông tin và tài liệu cung cấp cho BUFF. BUFF mặc dù tiến hành công việc với độ tỉ mỉ và cố gắng tối đa, sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ sai lệch nào phát sinh do tính không chính xác hoặc không đầy đủ của các thông tin và tài liệu do Khách Hàng cung cấp.

6.2.      Trách Nhiệm Bảo Mật

Ngoại trừ việc công bố thông tin theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, tất cả những giấy tờ tài liệu, thông tin trao đổi của một Bên trong Hợp Đồng này (“Bên cung cấp thông tin”) cung cấp cho Bên kia (“Bên nhận thông tin”) để thực hiện Hợp đồng thuộc quyền sở hữu của Bên cung cấp thông tin. Các Bên có trách nhiệm giữ bí mật tất cả những tài liệu giấy tờ, thông tin đó và chỉ tiết lộ cho bất kỳ bên thứ ba nào nếu được Bên kia đồng ý trước bằng văn bản.

Điều 7.          Sự Kiện Bất Khả Kháng

7.1.      Sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn các thay đổi chính sách, luật, quy định của nhà nước hoặc các sự kiện trở ngại khách quan khác mà không thể lường trước được, không thể tránh được và nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của các Bên để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này.

7.2.      Khi xảy ra các sự kiện bất khả kháng, bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên còn lại biết trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện trên. Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng xảy ra làm các bên không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng, các bên tiến hành thanh lý Hợp đồng. Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng, Bên có sự kiện bất khả kháng xảy ra phải chuyển trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho Bên kia các bằng chứng về việc xảy ra sự kiện bất khả kháng và khoảng thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng đó.

7.3.      Các Bên đồng ý rằng nghĩa vụ thanh toán chi phí cho hoạt động hợp tác kinh doanh quy định tại Điều 2.2 theo Hợp đồng này sẽ không bị ảnh hưởng bởi Sự kiện bất khả kháng. Khách Hàng phải thanh toán cho BUFF các khoản các khoản chi phí phát sinh theo đúng quy định tại Hợp Đồng này và không phải thanh toán cho các công việc mà BUFF chưa thực hiện.

Điều 8.          Vi Phạm Và Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng

8.1.      Trong trường hợp một bên vi phạm nghĩa vụ của mình theo khoản 7.2 và 7.3 dưới đây Bên được quy định có quyền chấm dứt có quyền (nhưng không phải là nghĩa vụ) yêu cầu và ấn định một thời gian hợp lý để Bên còn lại khắc phục vi phạm (nếu có) theo ý chí của mình, đồng thời, có quyền chấm dứt Hợp Đồng bằng cách thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trước thời điểm chấm dứt có hiệu lực mười (10) ngày.

8.2.      Sau mười (10) ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo bằng văn bản đến cho Khách Hàng, BUFF có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

Khách Hàng vi phạm nghĩa vụ thanh toán được quy định tại Hợp Đồng này và không khắc phục sau khi BUFF đã gửi thông báo bằng văn bản.

8.3.      Sau mười (10) ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo bằng văn bản đến cho BUFF, Khách Hàng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a)     BUFF không thực hiện Nghĩa vụ như đã quy định tại Điều 5 của Hợp đồng này;

b)     Không thực hiện công việc quy định tại Hợp đồng này do lỗi của BUFF;

Điều 9.          Sửa Đổi Và Chấm Dứt Hợp Đồng

9.1.        Hợp Đồng này có thể sửa đổi theo thoả thuận bằng văn bản của Các Bên. Các phụ lục đính kèm Hợp Đồng này là một phần không tách rời của Hợp Đồng. Trong trường hợp Công ty có những thay đổi về điều khoản, điều kiện của Hợp đồng thì Công ty có trách nhiệm đăng tải những nội dung thay đổi này và toàn bộ nội dung hợp đồng mới trên Website, đồng thời thông báo cho Khách Hàng biết bằng email hoặc đăng thông báo trên Ứng dụng ít nhất trước bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày các điều khoản, điều kiện mới của Hợp đồng được áp dụng.

9.2.        Khách Hàng đồng ý rằng bằng việc giữ lại Tài khoản của Khách Hàng tại Ứng dụng BUFF mà không có sự phản đối sau thời gian Công ty thông báo đến Khách Hàng và đăng tải bản Hợp đồng mới trên website là đồng nghĩa với việc Khách Hàng đã đồng ý và chấp nhận mọi điều khoản, điều kiện thay đổi của Hợp đồng.

9.3.      Hợp Đồng này sẽ chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

  1. Khi các công việc quy định tại Hợp Đồng này được thực hiện toàn bộ và sau khi hai bên đã hoàn tất việc phân chia lợi nhuận/(lỗ) theo quy định của Hợp đồng này.
  2. Cả hai Bên đồng ý chấm dứt trước thời hạn Hợp Đồng này. Trong trường hợp đó, hai Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp Đồng.
  3. Một trong hai Bên bị phá sản, giải thể hoặc đình chỉ hoạt động, trong trường hợp này Hợp Đồng sẽ kết thúc bằng cách thức do hai Bên thoả thuận và/hoặc phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
  4. Một trong hai Bên thực hiện quyền đơn phương kết thúc Hợp Đồng do Bên kia vi phạm hợp đồng theo Điều 8 của Hợp Đồng này.
  5. Tòa án có thẩm quyền tuyên bố chấm dứt Hợp đồng.

Điều 10.        Chuyển Nhượng

Quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi Bên trong Hợp Đồng này do Hai Bên xác lập, thực hiện và chỉ được phép chuyển nhượng hay chỉ định cho bất kỳ một bên thứ ba hoặc người nào khác khi có sự đồng ý của Bên kia.

Điều 11.        Luật Điều Chỉnh Và Giải Quyết Tranh Chấp

11.1.    Hợp Đồng này được hiểu và giải thích theo pháp luật của Việt Nam.

11.2.    Mọi tranh chấp phát sinh từ và hoặc liên quan đến Hợp Đồng này trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, nếu tranh chấp không giải quyết được bằng thương lượng trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày một Bên nhận được thông báo của Bên kia bằng văn bản, hoặc nếu các Bên không gặp nhau được trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đó, thì bất cứ Bên nào cũng có quyền chuyển tranh chấp đó đến Trung tâm Trọng Tài Quốc Tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) để giải quyết theo Quy tắc Tố Tụng Trọng Tài của Trung tâm này. Ngôn ngữ dùng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt. Quyết định của Trọng Tài sẽ là quyết định cuối cùng và ràng buộc các Bên. Số lượng trọng tài giải quyết tranh chấp là 3 người.

Điều 12.        Cách Thức Giao Dịch

  • Trừ khi có quy định rõ ràng khác trong Hợp Đồng này, tất cả các thông báo và thông tin được đưa ra theo Hợp Đồng này phải lập thành văn bản, có ký tên của người có thẩm quyền, đóng dấu và được gửi bằng (i) đường bưu điện, (ii) giao trực tiếp, (iii) thư điện tử (email), hoặc (iv) fax (và bản gốc được gửi bằng đường bưu điện trong vòng hai (2) Ngày Làm Việc sau đó nếu một trong hai Bên có yêu cầu) theo địa chỉ được ghi cụ thể dưới đây:

Gửi cho KHÁCH HÀNG:

Ông/Bà:                       <c_fullname>

Địa Chỉ:                       <c_address>

Điện Thoại:                  <c_phone>

Email:                          <c_email>                     

Gửi cho BUFF:

CÔNG TY CỔ PHẦN BUFF FINTECH

Địa chỉ:                        Số 5 ngõ 63 đường Cổ Linh, Phường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội

Người nhận:                 CÔNG TY CỔ PHẦN BUFF FINTECH

Điện thoại:                    02471000688

Email:                          xinchao@buff.com.vn

hoặc theo địa chỉ khác do các bên lựa chọn sau khi gửi văn bản thông báo cho nhau.

  • Mọi thông báo và thông tin sẽ có hiệu lực ngay khi Người Nhận nhận được (i) từ bưu điện, (ii) giao trực tiếp, (iii) thư điện tử (email), hoặc (iv) bằng fax tại địa chỉ và số fax được ghi tại Điều 11.1 trên đây.
  • Mỗi bên sẽ thông báo cho bên kia bất kỳ thay đổi nào về địa chỉ, số điện thoại và số fax của mình tại từng thời điểm.

Người nhận của hai Bên có thể giao dịch trực tiếp, qua điện thoại, thư điện tử hoặc hình thức khác.

Điều 13.        Hiệu Lực Và Số Bản

  • Hợp Đồng này được có hiệu lực kể từ ngày ký kết và chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp quy định tại Điều 4.2. và Điều 9 của Hợp Đồng này.
  • Hợp Đồng này được lập thành hai (02) bản tiếng Việt, một bản dưới dạng điện tử và một bản dưới dạng, có hiệu lực pháp lý như nhau mỗi Bên giữ hai (02) bản.
    ĐỂ LÀM BẰNG, Các Bên đồng ý ký vào Hợp Đồng này vào ngày, tháng, năm nêu tại phần đầu của Hợp Đồng.

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG SỐ 01

HỢP TÁC KINH DOANH SẢN PHẨM ĐẦU TƯ TRÊN PHẦN MỀM BUFF

(Đính kèm Hợp đồng hợp tác kinh doanh số <c_id>/<c_year>/ NĐT – BUFF)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Khách Hàng và BUFF, các Bên thoả thuận về việc cùng hợp tác kinh doanh Sản phẩm Đầu tư trên Phần mềm BUFF với nội dung như sau:

Điều 1.          Các Thuật Ngữ

  • Trừ khi được định nghĩa rõ ràng khác trong Phụ lục 01 này, các thuật ngữ viết hoa được sử dụng trong Phụ lục 01 này sẽ có nghĩa như được quy định cho thuật ngữ đó tại Hợp Đồng.
  • Trong Phụ lục 01 này,
  • Hợp Đồng: Là Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa Công ty Cổ phần BUFF Fintech và Khách Hàng gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung và bản thuyết minh của Hợp Đồng.
  • Sản phẩm Đầu tư: là sản phẩm do BUFF sáng tạo ra để cùng triển khai Hợp Tác Kinh Doanh với Khách Hàng. Sản phẩm Đầu tư bao gồm nhưng không giới hạn các sản phẩm về công cụ nợ, các cấu trúc đầu tư được tạo thành từ các Sản phẩm Tài chính được phân phối, phát hành bởi các tổ chức tài chính có uy tín tại Việt Nam.
  • Sản phẩm Tài chính tại Phụ lục này bao gồm nhưng không giới hạn các sản phẩm chứng khoán (chứng chỉ quỹ đóng, quỹ mở, quỹ ETF) hoặc sản phẩm sinh lời cố định và được phân bổ tại mỗi cấu trúc đầu tư theo tỷ lệ khác nhau và phù hợp với từng khẩu vị rủi ro của Khách Hàng.

Điều 2.          Nội Dung Hợp Tác

Khách Hàng và BUFF sẽ triển khai hoạt động Hợp Tác Kinh Doanh đối với Sản phẩm Đầu tư như sau:

  • Khách Hàng đóng góp Tài Sản Hợp Tác Kinh Doanh và BUFF đóng góp nền tảng công nghệ để thực hiện đầu tư vào các cấu trúc đầu tư gồm các sản phẩm chứng khoán được phép giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán và được hỗ trợ tiếp cận trên Phần mềm BUFF;
  • Sau khi Khách Hàng góp Tài Sản Hợp Tác Kinh Doanh vào BUFF, Hệ thống phần mềm sẽ tự động đưa số tiền đó tới danh mục đầu tư khác nhau theo chỉ định của Khách Hàng.
  • Việc đầu tư Tài Sản Hợp Tác Kinh Doanh vào Sản phẩm Đầu tư do Khách Hàng đơn phương quyết định, BUFF chỉ là bên cung cấp nền tảng công nghệ để tập hợp chỉ định đầu tư và ghi nhận đầu tư của Khách Hàng đối với các Sản phẩm Tài chính;
  • Các công việc khác theo quy định tại Hợp đồng và thỏa thuận giữa Hai Bên trong từng thời kỳ.

Điều 3.          Lưu Ý Trong Quá Trình Hợp Tác Kinh Doanh Sản Phẩm Đầu Tư

  • Mỗi cấu trúc đầu tư sẽ được thông tin tới Khách Hàng về Danh mục Sản phẩm Tài chính cụ thể tại cấu trúc cùng tỷ lệ, ưu nhược điểm của cấu trúc để Khách Hàng chủ động cân nhắc đầu tư phù hợp với khẩu vị rủi ro của Khách Hàng;
  • Lợi nhuận/ rủi ro liên quan đến tài sản của Khách Hàng khi sử dụng Sản phẩm Đầu tư sẽ phụ thuộc vào biến động của thị trường tài chính. BUFF/Đơn Vị Quản Lý Đầu Tư không đảm bảo hoặc đưa ra cam kết đối với bất kỳ khoản lợi nhuận nào cho Khách Hàng khi tham gia vào Sản phẩm Đầu tư;
  • Khách Hàng thừa nhận và đồng ý với việc tái đầu tư cổ tức (nếu có) vào tài khoản sử dụng của Khách Hàng. Theo lựa chọn và chấp thuận của Khách Hàng, Hệ thống phần mềm sẽ thực hiện việc tái đầu tư cổ tức do các Quỹ phân phối lợi nhuận (nếu có) vào Tài khoản Khách Hàng dựa theo cấu trúc mặc định mà Khách Hàng đang tham gia đối với Sản phẩm Đầu tư;
  • Căn cứ theo Điều 2 Hợp đồng, Công ty sẽ thực hiện cấn trừ thuế TNCN trước khi hoàn trả Vốn hợp tác kinh doanh cho Khách Hàng như sau: Mức thuế suất 0.1% trên tổng giá trị thực hiện giao dịch của Khách Hàng áp dụng với Sản phẩm Đầu tư.

Điều 4.          Thời Hạn Và Chấm Dứt Phụ Lục 01

  • Phụ lục 01 này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt theo các trường hợp được quy định tại Khoản 4.2 Phụ lục này.
  • Phụ lục 01 này sẽ được chấm dứt trong những trường hợp sau:
  • Hợp Đồng bị chấm dứt;
  • Căn cứ theo đánh giá của Công ty, Khách Hàng không đủ điều kiện để sử dụng Sản phẩm Đầu tư theo quy định tại Phụ lục này và Công ty có toàn quyền loại trừ việc Hợp tác kinh doanh với Khách Hàng liên quan đến Sản phẩm Đầu tư;
  • Các trường hợp khác theo quy định tại Hợp Đồng và quy định của pháp luật.
    • Thủ tục giải quyết chấm dứt Phụ lục 01:

Khi phát sinh một trong các trường hợp chấm dứt Phụ lục 01, quyền lợi Khách Hàng sẽ được giải quyết tương ứng như trường hợp Hợp đồng chấm dứt được quy định tại Điều 9 Hợp đồng.

Điều 5.          Các Điều Khoản Khác

  1. Phụ lục 01 này được diễn giải và áp dụng cùng với Hợp Đồng, tạo thành một hợp đồng hoàn chỉnh, không thể tách rời và có giá trị ràng buộc Các Bên. Các nội dung không được quy định trong Phụ lục 01 này sẽ tuân thủ các quy định tại Hợp Đồng.
  2. Nếu có bất kỳ nội dung nào mâu thuẫn giữa quy định tại Phụ lục 01 và Hợp Đồng, thứ tự ưu tiên áp dụng như sau:
    1. Phụ lục 01 này;
    2. Hợp Đồng.

Điều 6.          Điều Khoản Thi Hành

Phụ lục 01 này có hiệu lực kể từ ngày có hiệu lực của Hợp đồng. Tại thời điểm yêu cầu BUFF cấp Tài khoản Khách Hàng, Khách Hàng cam kết đã đọc, hiểu rõ, nhất trí với toàn bộ nội dung tại Phụ lục 01 này./.

 

 

 

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG SỐ 02:

HỢP TÁC KINH DOANH SẢN PHẨM TÍCH LUỸ TRÊN PHẦN MỀM BUFF

(Đính kèm Hợp đồng hợp tác kinh doanh số <c_id>/<c_year>/ NĐT – BUFF)

Căn cứ Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa Khách Hàng và BUFF, các Bên thoả thuận về việc cùng hợp tác kinh doanh Sản phẩm Tích luỹ trên Phần mềm BUFF với nội dung như sau:

Điều 1.          Các Thuật Ngữ

  • Trừ khi được định nghĩa rõ ràng khác trong Phụ lục 02 này, các thuật ngữ viết hoa được sử dụng trong Phụ lục 02 này sẽ có nghĩa như được quy định cho thuật ngữ đó tại Hợp Đồng.
  • Trong Phụ lục 02 này:
  • Hợp Đồng: Là Hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa Công ty Cổ phần BUFF Việt Nam và Khách Hàng gồm cả các phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung và bản thuyết minh của Hợp Đồng.
  • Sản phẩm Tích luỹ: là sản phẩm do BUFF phát triển, trong đó Tài Sản Hợp Tác Kinh Doanh của Khách Hàng sẽ được sử dụng để mua các Sản phẩm Tài chính. Sản phẩm Tích lũy hiện nay bao gồm có: Sản phẩm tích lũy không kỳ hạn (B-Flex), Sản phẩm tích lũy có kỳ hạn (B-Long). Việc thay đổi Sản phẩm Tích lũy và nội dung Sản phẩm tích lũy được thông báo trên Website tại từng thời điểm.
  • Sản phẩm Tài chính tại phụ lục này gồm nhưng không giới hạn chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng tiền gửi, trái phiếu, công cụ nợ với mức lợi nhuận cố định… từ các Ngân hàng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp do Công ty quyết định đảm bảo theo đúng quy định pháp luật

Điều 2.          Nội Dung Hợp Tác

Khách Hàng và BUFF sẽ triển khai hoạt động Hợp Tác Kinh Doanh đối với Sản phẩm Tích luỹ như sau:

  • Khách Hàng đóng góp Tài Sản Hợp Tác Kinh Doanh và BUFF đóng góp nền tảng công nghệ để cùng thực hiện đầu tư vào các Sản phẩm tài chính (chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng tiền gửi, trái phiếu, công cụ nợ khác) được hỗ trợ tiếp cận trên Phần mềm BUFF;
  • Sau khi Khách Hàng góp Tài Sản Hợp Tác Kinh Doanh vào BUFF, Hệ thống phần mềm sẽ tự động phân bổ Tài Sản Hợp Tác Kinh Doanh để mua Sản phẩm tài chính phù hợp với loại Sản phẩm Tích luỹ Khách Hàng lựa chọn;
  • Việc đầu tư Tài Sản Hợp Tác Kinh Doanh vào Sản phẩm Tích luỹ do Khách Hàng đơn phương quyết định, BUFF chỉ là bên cung cấp nền tảng công nghệ để tập hợp chỉ định tích luỹ của Khách Hàng đối với các Sản phẩm Tài chính;
  • Các công việc khác theo quy định tại Hợp đồng và thỏa thuận giữa Hai Bên trong từng thời kỳ.

Điều 3.          Lưu Ý Trong Quá Trình Hợp Tác Kinh Doanh Sản Phẩm Tích Luỹ

  • Mỗi loại Sản phẩm Tích luỹ sẽ được BUFF giới thiệu về thông tin sản phẩm, tỷ lệ lợi nhuận cố định mà Khách Hàng được hưởng phù hợp với biến động thị trường, khẩu vị rủi ro và chính sách của BUFF từng thời kỳ;
  • BUFF/Đơn Vị Quản Lý Đầu Tư đảm bảo và cam kết về mức lợi nhuận cố định cho Khách Hàng khi sử dụng Sản phẩm Tích luỹ tương ứng với thông báo về mức lợi nhuận được cập nhật trên Website từng thời kỳ;
  • Căn cứ theo lựa chọn của Khách Hàng, lợi nhuận phát sinh từ Sản phẩm Tích luỹ có thể được tự động tái tích luỹ/tái đầu tư hoặc hoàn trả hàng tháng cho Khách Hàng vào Tài khoản ngân hàng của Khách Hàng khi lợi nhuận đạt mức từ 50.000 đồng trở lên/ tháng (hoặc một mức khác do BUFF thông báo từng thời kỳ);
  • Căn cứ theo Điều 2 Hợp đồng, Công ty sẽ thực hiện cấn trừ thuế TNCN trước khi hoàn trả Vốn hợp tác kinh doanh cho Khách Hàng như sau: Mức thuế suất 5% với phần lợi nhuận khi Khách Hàng rút/nhận tiền, tiền lãi, lợi tức hoặc lợi nhuận khác từ Sản phẩm Tích lũy.

Điều 4.          Thời Hạn Và Chấm Dứt Phụ Lục 02

  • Phụ lục 02 này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ chấm dứt theo các trường hợp được quy định tại Khoản 4.2 Phụ lục này.
  • Phụ lục 02 này sẽ được chấm dứt trong những trường hợp sau:
  • Hợp Đồng bị chấm dứt;
  • Căn cứ theo đánh giá của Công ty, Khách Hàng không đủ điều kiện để sử dụng Sản phẩm Tích luỹ theo quy định tại Phụ lục này và Công ty có toàn quyền loại trừ việc Hợp tác kinh doanh với Khách Hàng liên quan đến Sản phẩm Tích luỹ;
  • Các trường hợp khác theo quy định tại Hợp Đồng và quy định của pháp luật.
    • Thủ tục giải quyết chấm dứt Phụ lục 02:

Khi phát sinh một trong các trường hợp chấm dứt Phụ lục 02, quyền lợi Khách Hàng sẽ được giải quyết tương ứng như trường hợp Hợp đồng chấm dứt được quy định tại Điều 9 Hợp đồng.

Điều 5.          Các Điều Khoản Khác

  • Phụ lục 02 này được diễn giải và áp dụng cùng với Hợp Đồng, tạo thành một hợp đồng hoàn chỉnh, không thể tách rời và có giá trị ràng buộc Các Bên. Các nội dung không được quy định trong Phụ lục 02 này sẽ tuân thủ các quy định tại Hợp Đồng.
  • Nếu có bất kỳ nội dung nào mâu thuẫn giữa quy định tại Phụ lục 02 và Hợp Đồng, thứ tự ưu tiên áp dụng như sau:
  • Phụ lục 02 này;
  • Hợp Đồng.

Điều 6.          Điều Khoản Thi Hành

Phụ lục 02 này có hiệu lực kể từ ngày có hiệu lực của Hợp đồng. Tại thời điểm yêu cầu BUFF cấp Tài khoản Khách Hàng, Khách Hàng cam kết đã đọc, hiểu rõ, nhất trí với toàn bộ nội dung tại Phụ lục 02 này./.